1. Giới thiệu chung
Thành phố (TP) Đà Nẵng có 06 quận và 02 huyện. Trong đó, Hòa Vang là huyện nông nghiệp gồm 11 đơn vị hành chính cấp xã có diện tích 733,17 km2 với dân số 151.159 người (mật độ 206 người/km2), có nhiều di tích lịch sử – văn hóa, lễ hội văn hóa truyền thống và các thắng cảnh, khu du lịch nổi tiếng … đây là tiềm năng, lợi thế về phát triển kinh tế xã hội để đạt được mục tiêu phát triển thành Thị xã vào năm 2025.
Theo quy hoạch thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 vừa được phê duyệt, Hòa Vang được xác định trở thành thị xã với quy mô dân số khoảng 430.000 người vào năm 2030. Khu vực đô thị mới Hòa Vang mở rộng về phía Tây và Tây Bắc TP, qua đó khu vực đô thị hoá được xác định tại 9 xã , tỷ lệ đô thị hoá đạt trên 90%. Khu vực nông thôn huyện Hoà Vang được định hướng phát triển gắn với ứng dụng công nghệ cao, dịch vụ logistics nông sản đồng thời, khai thác đô thị theo hướng mở rộng về phía Tây Bắc kết nối các khu công nghiệp, công nghệ cao với các khu ở mới. [1]
Để phát triển theo định hướng bền vững đó, đô thị Hòa Vang cần phát triển dựa trên nguyên tắc lấy môi trường làm nền tảng phát triển, giảm thiểu phát thải Carbon, sử dụng năng lượng tái tạo và lồng ghép các yếu tố môi trường (cây xanh, mặt nước, hệ sinh thái tự nhiên) vào trong các hoạt động đô thị, tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo đói, tăng mật độ dân cư, tăng cường chất lượng môi trường sống [2].
Thời gian qua, xu hướng phát triển bền vững và kinh tế tuần hoàn đang được chính phủ các nước, trong đó có Việt Nam, đặc biệt quan tâm. Cụ thể, kinh tế tuần hoàn là một mô hình phát triển kinh tế nhằm giảm thiểu rác thải và tối đa hóa việc tái sử dụng, tái chế các nguồn lực qua đó, góp phần (i) Nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp và người dân về tầm quan trọng của kinh tế tuần hoàn; (ii) Khuyến khích đổi mới sáng tạo, đổi mới công nghệ để tái chế và tái sử dụng tài nguyên; (iii) Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế nhằm học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các giải pháp hiệu quả từ các nước phát triển; (iv) Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tái chế nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường; (v) Xây dựng chính sách thuế và tài chính với các ưu đãi thuế và hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp và (vi) Xây dựng khung pháp lý về quản lý chất thải để đảm bảo môi trường. Có thể thấy, việc tập trung phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn là kỳ vọng tạo dựng một nền kinh tế ít phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm và tạo ra giá trị bền vững cho xã hội.
Trong các nội dung đó, sử dụng tín chỉ carbon đang trở thành một trong những lựa chọn của các quốc gia và các đô thị để giảm thiểu lượng khí thải và tăng cường phát triển bền vững. Tín chỉ carbon, hoặc các khoản tín dụng carbon, cho phép các tổ chức hoặc quốc gia có lượng khí thải thấp hơn mức cho phép được bán phần dư thừa của mình cho các tổ chức hoặc quốc gia khác cần giảm lượng khí thải của họ. Điều này tạo ra một hệ thống khuyến khích giảm lượng khí thải nhà kính và tài trợ cho các dự án thân thiện với môi trường.
Bài báo này mong muốn làm rõ các đặc điểm của khai thác tín chỉ carbon và đề xuất các giải pháp phù hợp đối với huyện Hòa Vang trong thời gian tới, góp phần phát triển huyện Hòa Vang theo hướng bền vững, đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích chung và riêng.
2. Cơ sở lý luận và các mô hình khai thác tín chỉ carbon
Hiện nay, khai thác tín chỉ carbon đang là lựa chọn của các quốc gia trên thế giới như: Đầu tư vào các công nghệ sạch và tạo ra các dự án giảm khí thải, từ đó có thể bán tín chỉ carbon cho các quốc gia hoặc doanh nghiệp có nhu cầu mua để đáp ứng các mục tiêu môi trường của họ. Tín chỉ carbon đang được sử dụng rộng rãi như một phương pháp hiệu quả để thúc đẩy phát triển bền vững và trách nhiệm môi trường, không chỉ ở cấp độ quốc gia mà còn ở cấp độ toàn cầu.
2.1. Tín chỉ carbon
Tín chỉ carbon, còn được gọi là khoản tín dụng carbon, là một đơn vị đo lường dùng để biểu thị việc giảm 1 tấn khí CO2 hoặc lượng khí nhà kính tương đương từ khí quyển [3]. Tín chỉ carbon là công cụ quan trọng trong nỗ lực giảm phát thải khí nhà kính, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu. Đây là một phần của các cơ chế thị trường carbon, cho phép các công ty, chính phủ hoặc cá nhân giao dịch tín chỉ carbon như một cách để tài trợ cho các dự án giảm phát thải hoặc để tuân thủ các quy định pháp lý về giới hạn phát thải.
Đến nay, các dự án tạo ra tín chỉ carbon như dự án năng lượng tái tạo qua khai thác điện gió, mặt trời, thủy điện nhỏ… nhằm thay thế các nguồn năng lượng phát thải nhiều khí CO2 hay triển khai dự án trồng rừng và bảo vệ rừng để carbon được giữ lại trong cây và đất thay vì phát thải vào khí quyển; đẩy mạnh nghiên cứu và cải tiến hiệu quả sử dụng năng lượng trong sản xuất công nghiệp, xây dựng, hay trong các thiết bị gia dụng giúp giảm phát thải khí nhà kính. Đồng thời quan tâm đến giải pháp chôn lấp và tái chế rác sinh hoạt hoặc từ hoạt động chăn nuôi, vốn là khí nhà kính mạnh hơn nhiều so với CO2. Cuối cùng là khuyến khích mua bán tín chỉ carbon giúp tạo ra nguồn tài chính hỗ trợ các hoạt động giảm phát thải này và cũng trở thành một phần quan trọng trong chính sách môi trường.
Hoạt động khai thác tín chỉ carbon với mục tiêu tạo ra một nền kinh tế hiệu quả và bền vững về mặt môi trường đã được nhiều quốc gia, doanh nghiệp quan tâm. Mỗi mô hình tạo ra tín chỉ carbon có các yêu cầu, chi phí và hiệu quả khác nhau tùy thuộc vào điều kiện địa phương, ngành công nghiệp, và chính sách chung. Để có cơ sở nghiên cứu và đề xuất các giải pháp áp dụng sau đây là một số mô hình thành công:
2.1.1. Mô hình khai thác tín chỉ carbon của Thụy điển
Năm 1896, Svante Arrhenius – nhà khoa học Thụy Điển, là người đầu tiên tính toán mức độ tăng carbon dioxide (CO2) trong khí quyển có thể làm tăng nhiệt độ bề mặt trái đất thông qua hiệu ứng nhà kính. Thụy Điển trở thành một trong những quốc gia áp dụng thuế carbon sớm nhất 100 năm sau đó. Khi được thực hiện, loại thuế này không được coi là một biện pháp môi trường mà là một công cụ tài chính được sử dụng thuần túy để tăng doanh thu thuế. Cụ thể như: Thuế carbon nhắm vào nhiên liệu hóa thạch (xăng, dầu và than…) được tính dựa trên lượng khí thải CO2 ước tính mà các sản phẩm năng lượng thải ra khi đốt cháy. Nhờ đó, Thụy Điển đã có thể giảm lượng khí thải carbon trong khi vẫn duy trì được mức tăng trưởng GDP vững chắc: GDP bình quân đầu người đã tăng hơn 50% theo giá trị thực tế từ năm 1990 đến năm 2019. Từ năm 1990 đến năm 2018, Thụy Điển đã giảm 27% lượng phát thải khí nhà kính cho thấy Thụy Điển liên tục là một trong những quốc gia tiến bộ nhất thế giới về cải cách môi trường.
2.1.2. Mô hình khai thác tín chỉ carbon của Phần Lan
Giống Thụy Điển, Phần Lan đã thực hiện một số miễn trừ ngay từ đầu để giảm thiểu tác động tiêu cực tiềm tàng của thuế đối với một số ngành nhất định. Điều này bao gồm than bùn và khí đốt tự nhiên có chương trình khấu trừ thuận lợi cho thuế bán hàng để bù đắp một phần thuế carbon, cũng như ngành gỗ định hướng xuất khẩu của Phần Lan được miễn hoàn toàn thuế carbon. Cuối cùng, nhiên liệu được sử dụng trong sản xuất công nghiệp làm nguyên liệu thô hoặc đầu vào sản xuất cũng được miễn trừ.
Tuy nhiên, hệ thống thuế môi trường và năng lượng của Phần Lan là sản phẩm của một số yếu tố mâu thuẫn nhau. Ngoài việc cung cấp nguồn thu cho chính phủ, số thuế thu được còn được sử dụng để thúc đẩy các mục tiêu chính sách khác nhau liên quan đến các cân nhắc về môi trường, năng lượng và giao thông. Việc quản lý hệ thống tỏ ra phức tạp và khó khăn một phần là do trợ cấp thuế và một phần là do các thủ tục liên quan đến sản xuất điện và nhiệt kết hợp.
2.1.3. Mô hình khai thác tín chỉ carbon của Costarica
Costa Rica là quốc gia đứng thứ 3 trên thế giới về chỉ số EPI cao nhất (86.4) đã áp đặt các biện pháp thuế liên quan đến carbon và môi trường nhằm giảm lượng khí thải và thúc đẩy sự phát triển bền vững. Tháng 6/2016, Costa Rica đã đình chỉ hoạt động của tất cả các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than trên toàn quốc và phát triển hiệu quả nguồn năng lượng tái tạo như phong điện, thủy điện, năng lượng mặt trời, nghiên cứu thành công phương pháp sản xuất điện từ chất thải cà phê, giúp hạn chế khí nhà kính phát thải ra môi trường, xe sử dụng năng lượng điện… và công bố kế hoạch cấm sử dụng hoàn toàn nhiên liệu hóa thạch và trở thành quốc gia đi đầu trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu toàn cầu. Từng lọt vào danh sách những nước có tỷ lệ phá rừng cao nhất thế giới trong những năm 1980, Costa Rica đã đảo ngược được tình trạng phá rừng và trở thành quốc gia thu hút khách du lịch sinh thái hàng đầu thế giới.
2.1.4. Mô hình khai thác tín chỉ carbon của Canada
Thuế carbon liên bang của Canada được thực hiện vào năm 2019. Tính đến năm 2020, tất cả các tỉnh không có thuế carbon đáp ứng các tiêu chuẩn liên bang đều phải chịu thuế carbon liên bang [4]. Tất cả các loại thuế carbon khi thực hiện dường như đều tuân theo một cấu trúc tương tự: Có một mức thuế carbon duy nhất dành cho các doanh nghiệp và hộ gia đình nhỏ hơn trong khi các nhà phát thải công nghiệp phải đối mặt với một kế hoạch định giá carbon riêng [5] dựa trên một phần lượng khí thải của họ thay vì mua nhiên liệu. Chính phủ Canada xác định tất cả doanh thu thuế carbon thu được từ một tỉnh sẽ được trả lại cho tỉnh đó bằng cách này hay cách khác. Công dân ở các tỉnh đã thực hiện đầy đủ thuế sẽ đủ điều kiện được khấu trừ thuế dựa trên nguồn thu từ thuế carbon. Khoản “tín dụng” này có thể làm giảm hóa đơn thuế của một cá nhân hoặc, trong trường hợp thuế thu nhập âm, tăng số tiền hoàn thuế tương đương.
2.1.5. Mô hình khai thác tín chỉ carbon của các doanh nghiệp
Không chỉ các quốc gia, hiện nay các doanh nghiệp lớn trên thế giới cũng bắt đầu quan tâm đến mô hình này. Cụ thể như Google và Microsoft: Cả hai công ty công nghệ lớn này đã cam kết đạt được mức phát thải carbon net-zero, không chỉ giảm phát thải từ hoạt động của họ mà còn từ chuỗi cung ứng và sản phẩm của họ. Họ đầu tư vào các dự án năng lượng tái tạo và trồng rừng để tạo ra tín chỉ carbon. Hay như Tesla, không chỉ sản xuất xe điện, Tesla còn tham gia vào thị trường tín chỉ carbon bằng cách bán tín chỉ phát thải mà họ tiết kiệm được qua việc sản xuất và sử dụng xe điện để cho các nhà sản xuất xe hơi khác sử dụng nhằm đáp ứng các quy định phát thải. Shell và BP là những tập đoàn dầu khí lớn đang đầu tư vào các dự án thu giữ và lưu trữ carbon và các dự án năng lượng tái tạo để giảm bớt sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và tạo ra tín chỉ carbon.
Những nỗ lực này cho thấy rằng việc khai thác tín chỉ carbon đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của cả doanh nghiệp lẫn quốc gia, nhằm đối phó với những thách thức to lớn của biến đổi khí hậu và khai thác tín chỉ carbon để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Điều này xuất phát từ nhận thức rõ hơn các tác động của biến đổi khí hậu
2.2. Mục tiêu của phát triển bền vững
Phát triển bền vững là “sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu của họ” với mục tiêu là đảm bảo cân bằng giữa ba trụ cột chính: Kinh tế, xã hội và môi trường trong phát triển. Phát triển bền vững được nhìn nhận như một quá trình hướng tới “mục tiêu vàng” – một tương lai mà ở đó mọi hoạt động kinh tế đều có thể duy trì được mà không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên hay gây ra bất công xã hội. Đây là một thách thức lớn, nhưng cũng là một nhu cầu cấp bách trong bối cảnh hiện nay của biến đổi khí hậu và các vấn đề môi trường toàn cầu.
Có thể thấy khai thác thị trường carbon là mô hình tài chính hữu hiệu để hướng đến mục tiêu vàng này (nơi các tín chỉ carbon được giao dịch như một cách để quản lý và giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Và các doanh nghiệp và quốc gia có thể mua hoặc bán tín chỉ để đáp ứng các mục tiêu phát thải của mình. Cũng như phát triển các đô thị bền vững thông qua tích hợp: Hệ thống giao thông công cộng hiệu quả, xây dựng xanh, và cải thiện chất lượng sống cho cư dân, xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ con người và tự nhiên…). Mỗi mô hình luôn có những điểm mạnh, hạn chế riêng và có thể được áp dụng hoặc kết hợp tùy theo điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường cụ thể của từng khu vực hoặc quốc gia.
Việc tiếp cận tín chỉ carbon là một phương thức quan trọng trong các mô hình phát triển bền vững và được xem là phương thức hợp lý trong các mô hình phát triển bền vững nhờ: (i) Khuyến khích đầu tư vào công nghệ sạch thông qua mua bán tín chỉ carbon tạo ra động lực tài chính để các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ sạch và các dự án giảm thiểu phát thải bù đắp cho lượng phát thải của mình; (ii) Hỗ trợ các mô hình kinh tế tuần hoàn bằng cách tạo ra giá trị từ việc tái chế và tái sử dụng tài nguyên, cũng như thông qua các dự án giảm thiểu chất thải; (iii) Cải thiện quản lý rừng và đất đai giúp hấp thụ CO2 và bảo vệ đa dạng sinh học, đồng thời giúp cải thiện chất lượng đất và quản lý nước; (iv) Thúc đẩy phát triển đô thị bền vững với giao thông công cộng, xây dựng xanh, và năng lượng tái tạo, giúp giảm bớt tác động môi trường của đô thị hóa; (v) Thúc đẩy hành động toàn cầu và địa phương hợp tác và đóng góp vào nỗ lực chung chống lại biến đổi khí hậu; (vi) Đảm bảo công bằng và trách nhiệm xã hội, cải thiện điều kiện sống, sức khỏe cộng đồng, và tạo công ăn việc làm, từ đó hỗ trợ công bằng xã hội.
2.3. Các đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của Hòa Vang
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đô thị Đà Nẵng, Hòa Vang đã thay đổi tích cực bộ mặt đô thị và nông thôn như hạ tầng phát triển theo hướng đồng bộ, hoạt động phát triển nông nghiệp đã ứng dụng các công nghệ canh tác tiên tiến và bền vững để tăng năng suất và giảm thiểu tác động môi trường; công tác duy trì và bảo vệ rừng luôn được chú trọng và hỗ trợ các hoạt động du lịch sinh thái. Các khu công nghiệp và dân cư mới được quy hoạch và phát triển phù hợp với thực tiễn hỗ trợ phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng.
Với vị trí địa lý đa dạng (đồng bằng, miền núi), Hòa Vang có nhiều thế mạnh có thể khai thác để phát triển tín chỉ carbon. Cụ thể như khai thác hiệu quả diện tích đất rừng (trồng mới và bảo vệ rừng) giúp hấp thụ CO2; khai thác năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời hoặc sinh khối); phát triển nông nghiệp bền vững (canh tác hữu cơ, quản lý tài nguyên nước, sử dụng phân bón sinh học) có thể giảm phát thải khí nhà kính từ ngành nông nghiệp, đồng thời tạo ra tín chỉ carbon; quản lý chất thải (xử lý và tái chế chất thải, cũng như thu gom và sử dụng khí methane từ chất thải nông nghiệp và rác thải từ đó tạo ra tín chỉ carbon, giảm ô nhiễm và cải thiện sức khỏe công cộng); phát triển du lịch sinh thái (du lịch tham quan rừng, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng…) không chỉ tạo ra nguồn thu nhập từ tín chỉ carbon mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức về bảo vệ thiên nhiên và thúc đẩy các hoạt động hợp tác với địa phương. Các tổ chức quốc tế có thể hỗ trợ Hòa Vang trong việc triển khai các dự án phát triển bền vững và khai thác tín chỉ carbon.
Qua việc tận dụng các thế mạnh này, Hòa Vang có thể phát triển các dự án tạo tín chỉ carbon một cách hiệu quả, đồng thời thúc đẩy mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội bền vững cho khu vực.
3. Phương thức khai thác tín chỉ carbon trong các hoạt động phát triển kinh tế xã hội huyện Hòa Vang
Để khai thác được tín chỉ carbon ở Hòa Vang và TP Đà Nẵng, các doanh nghiệp và chính quyền địa phương tiến hành đánh giá phát thải carbon hiện tại từ các nguồn khác nhau như giao thông, sản xuất công nghiệp, chất thải và sử dụng năng lượng. Từ đó xác định các dự án giảm phát thải bao gồm trồng rừng, phát triển năng lượng tái tạo, cải tiến hiệu quả năng lượng, hoặc áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn.
Đồng thời tiến thành đăng ký dự án với các cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua các chương trình quốc tế như Cơ chế phát triển sạch của Liên Hợp Quốc để được công nhận tín chỉ carbon. Sau khi dự án được phê duyệt, thường xuyên theo dõi tiến độ cũng như hiệu quả giảm thải của dự án nhằm đảm bảo rằng dự án đạt được mục tiêu đã đề ra và lượng tín chỉ carbon được tạo ra là chính xác.
Qua đó, các doanh nghiệp cần tiến hành báo cáo và xin chứng nhận số lượng tín chỉ carbon đã giảm được. Quá trình này thường do một bên thứ ba độc lập thực hiện để đảm bảo tính minh bạch và chính xác để tham gia thị trường carbon: Bán tín chỉ carbon trên thị trường quốc tế hoặc trong nước để tạo thu nhập hoặc sử dụng cho mục đích thương mại khác. Bằng cách này, Hòa Vang và TP Đà Nẵng có thể tạo ra nguồn thu nhập từ tín chỉ carbon đồng thời góp phần vào mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
3.1. Đối với lĩnh vực đô thị
Kinh tế của Hòa Vang chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Trong những năm gần đây, khu vực này cũng đang phát triển một số khu công nghiệp nhỏ và du lịch sinh thái. Quản lý môi trường: Hòa Vang còn đứng trước nhiều thách thức về quản lý môi trường do tác động của phát triển đô thị từ Đà Nẵng và áp lực từ các hoạt động công nghiệp và nông nghiệp. Việc quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường đang trở thành một phần quan trọng trong kế hoạch phát triển của huyện.
Để khai thác tín chỉ carbon trong đô thị như Hòa Vang, có một số yếu tố quan trọng cần được xem xét, nhằm đảm bảo quá trình này phù hợp với đặc thù kinh tế, môi trường và xã hội của huyện. Cụ thể như: (i) Quản lý rác thải hiệu quả bằng phương án thu gom và xử lý rác thải hoặc sử dụng phương pháp tái chế và phân loại rác thải để giảm lượng rác thải chôn lấp. (ii) Cải tiến hiệu quả năng lượng: Áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng trong các toà nhà và cơ sở công cộng; (iii) Phát triển cơ sở hạ tầng xanh bằng cách khuyến khích xây dựng các công trình xanh và bền vững với việc sử dụng vật liệu thân thiện môi trường và thiết kế tiết kiệm năng lượng, phát triển hệ thống giao thông công cộng hiệu quả và khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông ít phát thải (iv) Thiết lập các quan hệ đối tác với tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp và các định chế tài chính để hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các dự án giảm phát thải, thông qua việc tìm kiếm nguồn vốn từ trong và ngoài nước để đầu tư vào các công nghệ và dự án thân thiện môi trường.
3.2. Đối với lĩnh vực nông nghiệp
Hoạt động nông nghiệp trên địa bàn huyện có vai trò quan trọng, do đó, cần nghiên cứu khai thác các đặc điểm nổi bật của nông nghiệp Hòa Vang như cần đa dạng hóa sản phẩm các loại hình trồng trọt và chăn nuôi; nghiên cứu và khai thác hoạt động canh tác theo mùa vụ giúp tối ưu hóa sản xuất và đảm bảo thu nhập ổn định cho nông dân; chủ động chuyển đổi sang các kỹ thuật canh tác hiện đại nhằm tăng năng suất và bảo vệ môi trường như: Sử dụng phân bón hữu cơ, phương pháp tưới tiêu tiết kiệm nước và sử dụng công nghệ trong nông nghiệp. Đồng thời, xây dựng các đề án phát triển nông nghiệp gắn với du lịch tạo ra nguồn thu từ du lịch và góp phần quảng bá sản phẩm nông nghiệp địa phương.
Nhìn chung, nông nghiệp đô thị ở Hòa Vang có tiềm năng lớn trong việc khai thác tín chỉ carbon và phát triển kinh tế địa phương và góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững của cả huyện lẫn TP Đà Nẵng.
Phát triển nông nghiệp bền vững, là một trong những trụ cột của kinh tế huyện Hòa Vang. Việc áp dụng các phương pháp canh tác bền vững, giảm sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu, chuyển sang canh tác hữu cơ và tái sử dụng chất thải nông nghiệp có thể giúp giảm phát thải khí nhà kính, từ đó sinh ra tín chỉ carbon. Đồng thời, triển khai các dự án cải thiện hiệu quả năng lượng nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng trong sản xuất nông nghiệp, chế biến thực phẩm, và các ngành công nghiệp nhỏ có thể góp phần giảm thiểu lượng điện và nhiên liệu tiêu thụ, từ đó giảm phát thải và tạo ra tín chỉ.
Để khai thác tín chỉ carbon thành công trong lĩnh vực nông nghiệp ở Hòa Vang, đòi hỏi phải xem xét nhiều yếu tố: (i) Cải tiến quản lý đất đai và thực hành nông nghiệp: Áp dụng các phương pháp canh tác bền vững như nông nghiệp hữu cơ, quản lý tổng hợp dịch hại, và canh tác bảo tồn để tăng cường hấp thụ carbon và cải thiện chất lượng đất. Việc thực hiện các kỹ thuật canh tác giảm xói mòn và tăng cường hữu cơ trong đất sẽ góp phần tích lũy carbon hữu cơ trong đất (ii) Sử dụng phân bón và hóa chất hiệu quả: Giảm thiểu sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu thông qua việc áp dụng phân hữu cơ và các phương pháp kiểm soát sâu bệnh tự nhiên. Điều này không những giảm phát thải carbon từ việc sản xuất và sử dụng hóa chất mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường (iii) Tái sử dụng và tái chế chất thải nông nghiệp: Phát triển các dự án xử lý chất thải nông nghiệp thành phân compost hoặc biogas để giảm phát thải methane và tạo ra nguồn năng lượng tái tạo; (iv) Hợp tác và đào tạo: Hợp tác với các tổ chức nghiên cứu, các đơn vị chính phủ và các tổ chức phi chính phủ để nâng cao kiến thức và kỹ thuật canh tác bền vững cho nông dân. Đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân trong việc áp dụng các phương pháp giảm phát thải (v) Chứng nhận và thị trường tín chỉ carbon: Phát triển cơ chế để đánh giá và chứng nhận lượng carbon giảm được thông qua các hoạt động nông nghiệp bền vững. Tạo điều kiện để nông dân có thể tham gia vào thị trường tín chỉ carbon.
Những yếu tố này đòi hỏi sự cam kết mạnh mẽ từ các bên liên quan cũng như chính sách hỗ trợ từ phía chính quyền địa phương để khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động nông nghiệp bền vững, nhằm mục tiêu khai thác tín chỉ carbon hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp tại Hòa Vang.
3.3. Đối với lĩnh vực lâm nghiệp
Huyện Hòa Vang có địa hình đa dạng, từ đồng bằng đến miền núi, với một phần lớn diện tích được phủ bởi rừng núi. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển lâm nghiệp, đặc biệt là bảo tồn rừng và trồng rừng mới. Có thể thấy Hòa Vang quản lý cả rừng tự nhiên (chủ yếu là rừng nguyên sinh với nhiều loại cây bản địa có giá trị cao về mặt sinh thái và bảo tồn) và rừng trồng (được sử dụng chủ yếu cho mục đích sản xuất gỗ và các sản phẩm lâm nghiệp khác). Việc bảo tồn và phát triển rừng bền vững ở Hòa Vang đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp dịch vụ hệ sinh thái như điều hòa khí hậu, nguồn nước sạch và không gian xanh cho khu vực đô thị. Việc bảo vệ rừng nguyên sinh và phát triển bền vững các khu rừng trồng được xác định là ưu tiên hàng đầu.
Quản lý và bảo vệ rừng: Hòa Vang có diện tích rừng lớn, và các dự án bảo vệ rừng, trồng mới rừng, và quản lý bền vững rừng không chỉ giúp hấp thụ CO2 mà còn tạo ra tín chỉ carbon. Đây cũng là cách để đa dạng hóa nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phương. Do đó, cần: (i) Nghiên cứu và phát triển các hoạt động nghiên cứu về bảo tồn và phương pháp quản lý rừng hiệu quả được thực hiện để đảm bảo rằng lâm nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội của huyện mà vẫn bảo vệ môi trường. (ii) khai thác và đẩy mạnh các hoạt động du lịch sinh thái với các hoạt động như đi bộ đường dài, quan sát chim và tham quan thiên nhiên. Điều này không chỉ tăng thu nhập từ du lịch mà còn giáo dục cộng đồng và du khách về tầm quan trọng của việc bảo tồn rừng.
Những đặc điểm này của lâm nghiệp Hòa Vang cho thấy tiềm năng to lớn trong việc khai thác tín chỉ carbon, thúc đẩy phát triển kinh tế, và bảo vệ môi trường. Việc quản lý thông minh và bền vững các khu rừng sẽ giúp Hòa Vang tận dụng được các lợi ích kinh tế – xã hội và môi trường mà lâm nghiệp có thể mang lại.
3.4. Đối với lĩnh vực du lịch
Trong lĩnh vực du lịch, Hòa Vang có thể khai thác các đặc điểm địa lý và văn hóa đa dạng của mình để tạo ra các trải nghiệm du lịch độc đáo và bền vững như: (i) Du lịch sinh thái và phiêu lưu như tour đi bộ đường dài, leo núi và khám phá hang động không chỉ thu hút khách du lịch mà còn giáo dục họ về tầm quan trọng của bảo tồn thiên nhiên; (ii) Khai thác hiệu quả các di sản văn hóa địa phương, như làng cổ, đình làng, công trình tôn giáo và các lễ hội truyền thống… để thu hút du khách; (iii) Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch: Đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch, như đường giao thông, nơi lưu trú, nhà hàng, và dịch vụ tiện ích để cải thiện trải nghiệm du lịch. Việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao sẽ giúp tăng sức hấp dẫn của Hòa Vang đối với du khách; (iv) Phát triển mô hình du lịch cộng đồng, nơi du khách có thể sống và làm việc cùng cộng đồng địa phương để trải nghiệm cuộc sống hàng ngày và tham gia vào các hoạt động nông nghiệp truyền thống. Mô hình này không chỉ tạo thu nhập cho người dân địa phương mà còn góp phần bảo tồn phong tục và truyền thống; (v) Đẩy mạnh và chuyên nghiệp hoạt động marketing và quảng bá hiệu quả để thu hút khách du lịch. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng truyền thông xã hội, quảng cáo trực tuyến và hợp tác với các tổ chức du lịch để nâng cao hình ảnh của Hòa Vang như một điểm đến hấp dẫn (vi) Tăng cường công tác bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững.
Hòa Vang có tiềm năng lớn trong việc phát triển du lịch sinh thái, nhờ cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa. Các dự án du lịch sinh thái không chỉ giúp bảo tồn môi trường mà còn có thể liên quan đến việc giảm phát thải thông qua quản lý bền vững hoạt động du lịch.
3.5. Đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp
Trong những năm gần đây, sự phát triển của sản xuất công nghiệp ở Hòa Vang cũng bắt đầu có những bước tiến nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và đô thị hóa. Một số khu công nghiệp được xây dựng nhằm thu hút đầu tư, tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế cho TP chủ yếu là sản xuất nhẹ và chế biến, điển hình là chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng, và sản xuất các sản phẩm tiêu dùng. Với vị trí địa lý thuận lợi của Hòa Vang trong việc kết nối vận tải và logistic, giúp các doanh nghiệp công nghiệp tại Hòa Vang dễ dàng tiếp cận thị trường lớn hơn và xuất khẩu sản phẩm.
Đến nay, sản xuất công nghiệp ở Hòa Vang vẫn đang trong giai đoạn phát triển, có tiềm năng trở thành một trung tâm sản xuất quan trọng của khu vực, hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp bền vững và thân thiện với môi trường. Do đó, Hòa Vang cần áp dụng mô hình tín chỉ carbon trong sản xuất công nghiệp, các doanh nghiệp có thể đo lường và quản lý lượng khí thải carbon mà họ phát sinh, tuân thủ các quy định về khí thải carbon và tiêu chuẩn quốc tế từ đó thúc đẩy các biện pháp giảm khí thải và tối ưu hóa hiệu suất năng lượng.
4. Mô hình và bài học kinh nghiệm
Khai thác tín chỉ carbon trong hoạt động phát triển kinh tế xã hội huyện Hòa Vang là một quá trình liên quan đến việc giảm phát thải carbon. Cần có hệ thống chứng nhận và đo lường hiệu quả phát thải để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của dữ liệu phát thải carbon thường yêu cầu sự tham gia của các tổ chức chứng nhận bên thứ ba nhằm khuyến khích sự hợp tác giữa các doanh nghiệp, chính quyền địa phương, cộng đồng và các tổ chức để cùng nhau phát triển và hỗ trợ các dự án giảm phát thải.
4.1. Các giải pháp đề xuất khai thác tín chỉ carbon ở Hòa Vang là gì?
Với các cơ sở lý luận, mô hình và phân tích các phương thức khai thác tín chỉ carbon ở trên, huyện Hòa Vang đang có nhiều thuận lợi và cơ hội trong việc khai thác tín chỉ carbon thông qua các giải pháp cụ thể như
- Phát triển năng lượng tái tạo: Đầu tư vào các dự án năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời tại khu vực này có thể giảm lượng khí thải carbon từ nguồn năng lượng không tái tạo như than đá hoặc dầu mỏ.
- Khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và xe điện (giao thông xanh): Khuyến khích người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng và xe điện sẽ giảm lượng khí thải carbon từ phương tiện cá nhân.
- Chuyển đổi công nghệ và quản lý hiệu suất năng lượng: Các doanh nghiệp và cơ quan công quản có thể áp dụng công nghệ sạch hơn và quản lý hiệu suất năng lượng tốt hơn để giảm thiểu lượng khí thải carbon từ hoạt động sản xuất và hành chính.
- Khuyến khích sử dụng các phương pháp canh tác và chế biến nông sản bền vững: Đối với các khu vực nông thôn của Hòa Vang, việc áp dụng các phương pháp canh tác và chế biến nông sản bền vững không chỉ giúp giảm lượng khí thải carbon mà còn tăng cường sức kháng cho cộng đồng nông dân trước biến đổi khí hậu.
- Giáo dục và tạo đà để thúc đẩy ý thức về biến đổi khí hậu và tín dụng carbon: Tăng cường giáo dục và tạo ra các chính sách khuyến khích về tín dụng carbon có thể thúc đẩy ý thức về biến đổi khí hậu và tạo ra động lực cho các hành động giảm thiểu khí thải carbon tại cộng đồng.
Những giải pháp này cần được triển khai một cách toàn diện và hợp tác giữa chính phủ, doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức phi chính phủ để đạt được hiệu quả cao nhất trong việc giảm thiểu khí thải carbon và bảo vệ môi trường.
4.2. Tính hiệu quả trong khai thác tín chỉ carbon
Khai thác tín chỉ carbon trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường ở huyện Hòa Vang sẽ góp phần làm (i) Tăng thu nhập và cơ hội việc làm mới cho người dân địa phương thông qua việc triển khai các dự án về quản lý rừng, năng lượng tái tạo và các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ môi trường; (ii) Thúc đẩy phát triển bền vững của khu vực bằng cách tạo ra các dự án và công việc mang tính bền vững, giúp bảo vệ môi trường và tăng cường sức kháng với biến đổi khí hậu; (iii) Triển khai các dự án quản lý rừng và phục hồi môi trường không chỉ giúp giảm lượng khí thải carbon mà còn tăng khả năng hấp thụ carbon của rừng, từ đó giúp cải thiện chất lượng không khí và giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu; (iv) Thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư và tổ chức quốc tế, cũng như nhận được hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động từ các chương trình phát triển quốc tế; (v) Nâng cao hình ảnh, uy tín và tạo hình ảnh tích cực về một Hòa Vang lựa chọn xu hướng phát triển bền vững, từ đó nâng cao uy tín và hấp dẫn thêm du khách và các nhà đầu tư; (vi) Tăng cường sự hợp tác cộng đồng và tạo ra các cơ hội hưởng lợi trực tiếp cho người dân địa phương đến việc tăng cường sự tham gia và nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường. Tóm lại, việc khai thác tín chỉ carbon có thể mang lại nhiều lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội cho huyện Hòa Vang mà chúng ta có thể thấy được.
5. Kết luận
Hòa Vang có vai trò quan trọng đối với phát triển đô thị Đà Nẵng như cung cấp không gian mở rộng cho đô thị trung tâm, giải quyết quá tải dân số, áp lực hạ tầng, cung cấp nguồn nông nghiệp và thực phẩm đảm bảo an ninh lương thực, phát triển du lịch… phát triển Hòa Vang đóng góp trực tiếp vào sự phát triển kinh tế, xã hội của Đà Nẵng và giúp duy trì sự cân bằng môi trường phát triển bền vững cho TP.
Khai thác tín chỉ carbon ở huyện Hòa Vang không chỉ là một cơ hội để giảm thiểu khí thải carbon mà còn mở ra nhiều tiềm năng phát triển đa dạng trong các lĩnh vực như công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, du lịch và dịch vụ… đóng góp vào sự phát triển bền vững trong thời gian tới.
KTS. Phan Bảo An – KS. Huỳnh Võ Duyên Anh
KTS. Lê Thị Kim Anh – KTS. Hồ Lê Quốc Vũ
1Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật, ĐHĐN
2Công ty TNHH MTV TVTK Đà Thành Xanh
(Bài đăng trên Tạp chí Kiến trúc số 12-2024)
Tài liệu tham khảo:
1. Thanh Nguyên (2019), “03 vùng đô thị đặc trưng và vùng sinh thái với 12 phân khu”, https://www.danang.gov.vn/chi-tiet?id=56349&_c=100000150,3,9;
2. Ngô Trung Hải, Lê Kiều Thanh (2015), “Tăng trưởng Xanh nhìn từ góc độ Quy hoạch đô thị xanh (đô thị sinh thái)”, Tạp chí Kiến trúc số 11 -2015;
3. Đỗ Nam Thắng (2021), Lợi ích của áp dụng thị trường các-bon, Tạp chí Môi trường số 8/2021, http://tapchimoitruong.vn/dien-dan–trao-doi-21/loiich-cua-ap-dung-thi-truong-cac-bon-25751;
4. The Canadian Press (2020), “How carbon pricing works across the country,” Global News, Jan. 20, 2020, link” https://globalnews.ca/news/6438852/carbon-tax-canada-by-province/.
5. Kathryn Harrison (2019), “Commentary: How Canada’s carbon tax works,” Global News, Updated Sept. 12, 2019, link: https://globalnews.ca/news/5125670/how-the-carbon-tax-works/.






















