Tỉnh Quảng Ninh có 13 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm: 06 thị xã, thành phố (TP); 07 huyện); 05 Khu kinh tế (KTT) (trong đó: 02 KTT ven biển (KTT ven biển Vân Đồn, KTT ven biển Quảng Yên) và 03 KTT Cửa khẩu (KTT Cửa khẩu Móng Cái, KTT Cửa khẩu Hoành Mô – Đồng Văn, KTT Cửa khẩu Bắc Phong Sinh); Các đơn vị hành chính cấp huyện, khu kinh tế đã có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để quản lý.
1. Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh
- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014.
- Đơn vị tư vấn: NIKKEN SEKKEI CIVIL ENGINEERING.LTD:
- Diện tích 6.102 km2; quy mô dân số đến 2030 khoảng 2.335.000 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là một cực tăng trưởng quan trọng trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, khu vực động lực trong vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ, khu vực đầu mối quan trọng trong các tuyến hành lang kinh tế thực khu vực hợp tác kinh tế Việt – Trung.
- Quan điểm định hướng phát triển vùng:
- Phát huy lợi thế, tiềm năng, thế mạnh và tăng khả năng liên kết, thúc đẩy phát triển cân bằng của các vùng trong tỉnh; đồng thời thúc đẩy liên kết với các khu vực xung quanh để phát triển kinh tế, hạ tầng đảm bảo sự bền vững, hài hòa với môi trường; nâng cao sức hấp dẫn, tính cạnh tranh và tạo ra thương hiệu cho tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng và quốc tế;
- Bám sát và cụ thể hóa định hướng phát triển Một tâm, hai tuyến, đa chiều, hai mũi đột phá”; “kết nối vùng ở cấp quốc gia và kết nối khu vực ở cấp quốc tế”.
- Định hướng phát triển bám sát định hướng chuyển đổi phương thức phát triển bền vững; thực hiện một trong ba khâu đột phá chiến lược gắn với mục tiêu đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế, phát triển nhanh, bền vững và chuyển đổi từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu; đồng thời phải đảm bảo tính “Toàn diện, cân bằng, bền vững, sáng tạo và an toàn”.
- Điều chỉnh quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp, khai khoáng (công nghiệp nhiệt điện, khai thác than, xi măng…) theo định hướng xanh, sử dụng các biện pháp công nghệ đảm bảo hạn chế tối đa ảnh hưởng đến môi trường; hướng tới phát triển dịch vụ du lịch theo định hướng bền vững.
- Tổ chức không gian vùng:
- Phát triển vùng đô thị Trung tâm Hạ Long (Hạ Long – Cẩm Phả – Hoành Bồ) là tiểu vùng đô thị trung tâm gắn kết 04 tiểu vùng đô thị vệ tinh (Tiểu vùng các KTT cửa khẩu với Trung Quốc, Tiểu vùng KTT Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô, Tiểu vùng phía Tây, Tiểu vùng Khu vực miền núi phía Bắc).
- Phát triển 02 vành đai xuyên suốt từ Tây sang Đông; gồm: (1) Vành đai phát triển công nghiệp – đô thị, (2) Vành đai cảnh quan và du lịch biển.
- Phát triển 02 phân khu, gồm: (1) Phân khu rừng, (2) Phân khu biển đảo.

Dân số: 1.353.989 người (năm 2022)
Diện tích: 6.206,9km2
13 đơn vị hành chính cấp huyện
4 Thành phố: Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, Uông Bí
2 Thị xã: Quảng Yên, Đông Triều
7 Huyện: Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà, Tiên Yên, Vân Đồn, Cô Tô
177 đơn vị hành chính cấp xã
(72 Phường, 7 Thị trấn, 98 Xã)
II. Quy hoạch các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
TP Hạ Long
- Quy hoạch chung TP Hạ Long đến năm 2040 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 10/02/2023. (Được Hội Quy hoạch phát triển Đô thị Việt Nam trao giải Bạc giải thưởng quy hoạch đô thị Quốc gia năm 2023).
- Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Quốc gia – Bộ Xây dựng.
- Diện tích 112.132 ha; quy mô dân số đến 2040 khoảng 800.000 – 830.000 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là trung tâm dịch vụ, du lịch quốc gia, có tầm quốc tế, gắn với bảo tồn, phát huy giá trị Di sản kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long; là TP cấp vùng có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đông Bắc; là trung tâm chính trị – hành chính, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục của tỉnh Quảng Ninh; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; bảo vệ tài nguyên rừng, biển và cảnh quan thiên nhiên; có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng; phát triển theo mô hình đô thị thông minh, đô thị xanh, phát triển bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Mô hình, định hướng phát triển:
- TP Hạ Long phát triển theo mô hình gồm 05 Vùng (Vùng vịnh Hạ Long, Vùng phía Đông, Vùng phía Tây, Vùng vịnh Cửa Lục và khu vực phía Bắc Vịnh Cửa Lục, Vùng đồi núi phía Bắc); 01 hành lang ven Vịnh Hạ Long và lấy Vịnh Cửa Lục làm trung tâm kết nối.
- Định hướng phát triển không gian tổng thể đô thị Hạ Long gắn với bảo tồn và phát huy giá trị Vịnh Hạ Long, phát triển mở rộng không gian nội thành về phía Bắc vịnh Cửa Lục (các xã Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương, Vũ Oai), khai thác phát triển khu vực nông thôn và đồi núi phía Bắc gắn với các hoạt động dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ sinh thái và sản xuất nông lâm nghiệp chất lượng cao.
TP Uông Bí
- Điều chỉnh Quy hoạch chung TP Uông Bí đến năm 2040 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 3089/QĐ-UBND ngày 10/10/2023.
- Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ xây dựng ACUD Việt Nam.
- Diện tích 25.679,63 ha; quy mô dân số đến 2040 khoảng 290.000 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là đô thị trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, có vị trí quan trọng trong vùng đô thị Hạ Long; là trung tâm văn hoá, du lịch, giáo dục đào tạo, y tế và trung tâm Phật giáo – Thiền phái Trúc lâm Việt Nam; là trung tâm cấp tỉnh về công nghiệp (công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ hậu cần, bến bãi,…), thương mại dịch vụ và đầu mối giao thông liên vùng.
- Mô hình, định hướng phát triển một tâm, hai hành lang, hai cánh di sản, một không gian sinh thái bền vững, gồm: Khu vực đô thị mới ở trung tâm nằm phía Nam Quốc lộ 18 cùng với khu vực KTT ven biển Quảng Yên; Hành lang phát triển đô thị dọc theo Quốc lộ 18, đường tránh phía Nam và hành lang phát triển công nghiệp dọc tuyến đường ven sông kết nối từ đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng đến thị xã Đông Triều; Cánh phía Tây gắn với trục du lịch sinh thái tâm linh kết nối Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử; Không gian sinh thái ở trung tâm.
KTT cửa khẩu Móng Cái (gồm thành phố Móng Cái và 05 xã, thị trấn thuộc huyện Hải Hà)
- Quy hoạch chung xây dựng KTT cửa khẩu Móng Cái đến năm 2040 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 16/3/2021.
- Đơn vị tư vấn: Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và Nông thôn – Bộ Xây dựng.
- Diện tích: 121.197 ha (gồm TP Móng Cái và 05 xã thuộc huyện Hải Hà); quy mô dân số đến 2040 khoảng 460.000 – 470.000 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là KTT cửa khẩu trọng điểm quốc gia, trung tâm phát triển kinh tế quan trọng của vùng Bắc Bộ, của vành đai kinh tế ven biển Bắc Bộ và hành lang kinh tế Côn Minh (Trung Quốc) – Hà Nội – Hải Phòng – Móng Cái – Phòng Thành (Trung Quốc); khu du lịch quốc gia có tính chất du lịch biển đảo, thương mại cửa khẩu, đô thị biển và là khu vực có vị trí đặc biệt về chiến lược, quan trọng về quốc phòng, an ninh.
- Mô hình, định hướng phát triển:
- KTT cửa khẩu Móng Cái phát triển theo 02 vùng động lực là TP Móng Cái và Khu đô thị – công nghiệp cảng biển Hải Hà;
- Cấu trúc phát triển không gian thành 05 khu vực chính: (1) Khu A – Khu trung tâm TP Móng Cái; (2) Khu B – Khu vực Hải Hà; (3) Khu C – Trung tâm dịch vụ tích hợp; (4) Khu D – Khu vực du lịch biển đảo phía Nam; (5) Khu E – Dịch vụ thương mại vùng biển và phát triển nông thôn mới.
TP Cẩm Phả
- Quy hoạch chung TP Cẩm Phả đến năm 2040 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngày 09/10/2020 và phê duyệt điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 156/QĐ-UBND ngày 17/01/2023.
- Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn quốc gia – Bộ Xây dựng.
- Diện tích 48.645 ha; quy mô dân số đến 2040 khoảng 330.000 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là một phần trong chuỗi đô vị ven biển của tỉnh Quảng Ninh để phát triển dịch vụ, du lịch, kinh tế biển, là đầu mối giao thông quốc tế, quốc gia và khu vực (đường biển), thế mạnh về công nghiệp khai thác than, nhiệt điện, xi măng, cảng biển và công nghiệp hỗ trợ cảng biển, giữ vai trò quan trọng về an ninh, quốc phòng.
- Mô hình, định hướng phát triển:
- Mô hình đa tâm kết hợp với 04 dải hành lang theo hệ thống giao thông chính, gồm: (1) Hành lang đô thị dọc từ phường Quang Hanh đến phường Cửa Ông gắn với Quốc lộ 18; (2) Hành lang dịch vụ du lịch, kinh tế biển theo tuyến đường bao biển, kết nối với không gian Vịnh Hạ Long; (3) Hành lang công nghiệp phụ trợ, công nghiệp khoáng sản phía Nam đường cao tốc Hạ Long – Vân Đồn; (4) Hành lang Nông Lâm Thủy sản gắn với khu vực đồi núi và rừng phía Bắc.
- Cấu trúc phát triển thành 06 phân khu chính: (1) Khu đô thị, du lịch sinh thái, dịch vụ nghỉ dưỡng biển; (2) Khu trung tâm hành chính chính trị, văn hóa, tài chính, thương mại dịch vụ, thể dục thể thao, công viên của TP, đô thị mới và đô thị hiện hữu; (3) Khu đô thị công nghiệp và dịch vụ hậu cần; (4) Khu đô thị du lịch và nông nghiệp sinh thái; (5) Khu vực phát triển công nghiệp phụ trợ, nông nghiệp sinh thái, bảo vệ rừng và nguồn nước; (6) Vùng khai thác than.
KTT Vân Đồn (huyện Vân Đồn)
- Quy hoạch chung xây dựng KTT Vân Đồn đến năm 2040 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 266/QĐ-TTg ngày 17/02/2020. (Được Hội Quy hoạch phát triển Đô thị Việt Nam trao giải Đồng giải thưởng quy hoạch đô thị Quốc gia năm 2021)
- Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn quốc gia – Bộ Xây dựng.
- Diện tích 2.171,33 ha; quy mô dân số đến 2040 khoảng 300.000 – 500.000 (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là KTT biển đa ngành, đa lĩnh vực, trung tâm công nghiệp giải trí có casino, du lịch biển – đảo cao cấp, dịch vụ tổng hợp, cửa ngõ giao thông quốc tế và là đô thị biển đảo xanh, có vị trí quan trọng an ninh quốc phòng.
- Mô hình, định hướng phát triển:
- Cấu trúc phát triển không gian KTT Vân Đồn chia theo 02 vùng; gồm đảo Cái Bầu và quần đảo Vân Hải;
- Định hướng thành 05 vành đai phát triển gồm: (1) Vành đai nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp; (2) Vành đai du lịch sinh thái gắn với bảo vệ di sản thiên nhiên; (3) Vành đai đô thị dịch vụ, văn hóa và vui chơi giải trí (khu vực phía Đông đảo Cái Bầu); (4) Vành đai dịch vụ, thương mại công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ hậu cần (khu vực phía Tây đảo Cái Bầu); (5) Vành đai dự trữ phát triển mở rộng phía Tây (thuộc địa giới TP Cẩm Phả và huyện Tiên Yên).
Thị xã Quảng Yên
- Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Yên đến năm 2040 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 24/3/2023.
- Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn quốc gia – Bộ Xây dựng.
- Diện tích 33.379,4ha; quy mô dân số đến 2040 khoảng 750.000 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là đô thị khu vực cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh với vùng thủ đô Hà Nội, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng duyên hải Bắc Bộ; phát triển KTT ven biển với dịch vụ hậu cần sau cảng và logistics, phát triển các ngành công nghiệp như công nghệ cao, thân thiện với môi trường; phát triển kinh tế biển năng động, hài hòa với hoạt động sản xuất truyền thống và du lịch văn hóa – lịch sử.
- Mô hình, định hướng phát triển Đa tâm – Đa tuyến, gồm: Một trọng tâm là Đô thị trung tâm và 05 vệ tinh là các cụm động lực gắn với công nghiệp, cảng biển, công nghiệp công nghệ cao đa ngành, du lịch biển, du lịch núi, du lịch di tích văn hóa và làng nghề; Tuyến hành lang cao tốc – Tuyến hành lang ven sông – Tuyến hành lang đường tỉnh 338 nối cảng Lạch Huyện gắn với các tuyến hành lang kinh tế vùng.
Thị xã Đông Triều
- Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Đông Triều đến năm 2040 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 158/QĐ-UBND ngày 17/01/2023.
- Đơn vị tư vấn: Liên danh tư vấn Công ty TNHH Plantec Archirects và Văn phòng Tư vấn và chuyển giao công nghệ Xây dựng.
- Diện tích 39.595,3 ha; quy mô dân số đến 2040 khoảng 265.000 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là đô thị cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Ninh kết nối với Vùng thủ đô Hà Nội, Đồng bằng sông Hồng và Vùng duyên hải Bắc Bộ; một trong những trung tâm văn hóa, du lịch, công nghiệp, nông nghiệp và đô thị phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, gồm: Du lịch văn hóa lịch sử, sinh thái gắn với Khu di tích lịch sử Nhà Trần, di tích lịch sử địa điểm khai thác than đầu tiên của Việt Nam, các làng quê; Công nghiệp chế biến, chế tạo, khai khoáng, năng lượng, vật liệu xây dựng, bến bãi thủy nội địa; Nông nghiệp công nghệ cao; phát triển theo mô hình đô thị xanh, thông minh, phát triển bền vững phù hợp với cảnh quan tự nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu; phấn đấu trở thành TP trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, có vai trò quan trong về văn hóa, lịch sử, du lịch, kinh tế và an ninh quốc phòng.
- Mô hình, định hướng phát triển:
- Phân thành 03 vùng không gian gồm: Không gian phía Đông là khu vực phát triển khai khoáng, công nghiệp sạch, dịch vụ hậu cần dọc tuyến đường ven sông tốc độ cao; Không gian phía Tây phát triển đô thị, trung tâm hành chính – thương mại – dịch vụ, nông thôn mới kiểu mẫu…; Không gian phía Bắc phát triển du lịch tâm linh, sinh thái với hệ thống Di tích Quốc gia đặc biệt nhà Trần tại Đông Triều.
- Phấn đấu đạt tiêu chuẩn đô thị loại II trong giai đoạn 2026-2023, hướng tới tiêu chuẩn đô thị loại I theo lộ trình tỉnh Quảng Ninh trở thành TP trực thuộc Trung ương.
Huyện Hải Hà
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hà đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 3877/QĐ-UBND ngày 27/11/2015.
- Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn quốc gia – Bộ Xây dựng.
- Diện tích 69.013,0 ha; quy mô dân số đến 2030 khoảng 125.000 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là vùng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp then chốt gắn với thế mạnh về kinh tế biển, trung tâm chế biến nông, lâm, thủy sản phục vụ xuất khẩu theo hướng xây dựng thương hiệu, nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm; kết hợp với TP Móng Cái xây dựng KTT cửa khẩu Móng Cái hình thành một khu đô thị lớn Hải Hà – Móng Cái; đồng thời xây dựng phát triển KTT cửa khẩu Bắc Phong Sinh; bảo đảm huyện Hải Hà trong tương lai phát triển thành trung tâm công nghiệp cảng biển, hậu cần cảng biển, là trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ biên giới và trung tâm hội chợ quốc tế.
- Mô hình, định hướng phát triển không gian: Phát triển gắn với 02 vành đai xuyên suốt từ Tây sang Đông (Vành đai phát triển Công nghiệp – Đô thị; Vành đai cảnh quan và du lịch biển); bảo tồn khu vực rừng phía Bắc huyện (gồm khu vực rừng phòng hộ, rừng sản xuất) đặc biệt là các khu vực đầu nguồn sông suối, gắn kết với phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại các khu vực có cảnh quan đặc sắc; phát triển Đô thị Quảng Hà là trung tâm gắn kết các vùng phát triển, các khu chức năng quan trọng; bảo tồn hệ sinh thái ngập mặn ven biển, giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường khu vực ven biển, gắn kết với phát triển sản xuất nuôi trồng thủy sản, du lịch sinh thái biển; phát triển xã đảo Cái Chiên, bảo tồn và phát huy cảnh quan thiên nhiên phong phú để phát triển du lịch.
Huyện Ba Chẽ
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 12/01/2023.
- Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn quốc gia – Bộ Xây dựng.
- Diện tích 60.648,1 ha; quy mô dân số đến 2040 khoảng 55.000 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là nơi hội tụ, gắn kết, giao lưu văn hóa các dân tộc của huyện Ba Chẽ và bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa các dân tộc trong và ngoài tỉnh; khu vực phát triển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái rừng, du lịch trải nghiệm gắn với thương mại nông nghiệp và phát triển du lịch cộng đồng trên cơ sở đảm bảo an toàn về quốc phòng – an ninh; ưu tiên về kinh tế nông, lâm nghiệp và chế biến lâm sản.
- Mô hình, định hướng phát triển đô thị huyện Ba Chẽ với 02 trọng tâm (đô thị Ba Chẽ và đô thị Lương Mông), 03 hành lang (Hành lang đô thị gắn với phát triển công nghiệp bản địa Hành lang dọc theo sông Ba Chẽ; Hành lang sinh thái phía Bắc và phía Nam dọc đường tỉnh 342 gắn với các vùng cảnh quan tự nhiên) và 03 phân vùng (Vùng đô thị, dịch vụ du lịch phía Tây; Vùng công nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm; Vùng đô thị – công nghiệp trung tâm).
Huyện Tiên Yên
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 23/3/2023.
- Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn quốc gia – Bộ Xây dựng.
- Diện tích 65.170,0 ha; quy mô dân số đến 2040 khoảng 77.000 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là trung tâm văn hóa, đô thị đầu mối giao thông vùng Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh và vùng biên giới Việt – Trung; cửa ngõ ra biển của các tỉnh biên giới phía Bắc; là vùng phát triển công nghiệp, logistics, trọng điểm chế biến, giao dịch nông lâm sản khu vực; phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng gắn với bảo tồn phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn ven biển.
- Mô hình, định hướng phát triển không gian vùng huyện theo dạng hướng tâm, tuyến tính có phân cực, trong đó tâm phát triển là khu vực trung tâm đô thị Tiên Yên hiện hữu, có cấu trúc hoàn chỉnh, chức năng chính bao gồm hành chính, chính trị, văn hóa xã hội, thương mại dịch vụ, du lịch và dân cư với: 02 hành lang phát triển (Hành lang Bắc – Nam kết nối với Lạng Sơn và các tỉnh phía Bắc; Hành lang Đông – Tây kết nối với các địa phương trong tỉnh và ngoài tỉnh); Hình thành 3 vành đai (Vành đai phía Tây tập trung phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch, logistics, bảo tồn cảnh quan rừng đầu nguồn; Vành đai động lực tập trung phát triển trong các điểm đô thị, công nghiệp, trung tâm chuyên ngành; Vành đai ven biển tập trung phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, phát triển trọng điểm thủy sản, bảo tồn cảnh quan rừng ngập mặn); 05 phân vùng phát triển (Vùng đô thị trung tâm; Vùng đô thị thị trấn mở rộng; Vùng phát triển nông nghiệp, bảo tồn, du lịch sinh thái; Vùng phát triển công nghiệp, dịch vụ; nông lâm nghiệp – sinh thái đồi núi phía Bắc).
Huyện Đầm Hà
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đầm Hà đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 29/3/2023.
- Đơn vị tư vấn: Trung tâm chuyển giao công nghệ và Quy hoạch xây dựng Viện Quy hoạch đô thị và Nông thôn quốc gia.
- Diện tích 41.436 ha; quy mô dân số đến 2040 khoảng 60.000 – 65.000 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là vùng phát triển đô thị có môi trường sinh thái, hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội, kỹ thuật chất lượng cao; trung tâm sản xuất thủy sản và chăn nuôi công nghệ cao; trung tâm lưu giữ và chế biến hàng hóa nông, lâm, thủy sản của vùng; phát triển mạnh về dịch vụ, thương mại, du lịch, đặc biệt là du lịch nghỉ dưỡng sinh thái biển đảo gắn với nền văn hóa đặc sắc, hệ sinh thái đa dạng núi, rừng, hồ, biển, đảo…
- Mô hình, định hướng phát triển không gian huyện Đầm Hà với nguyên tắc đảm bảo hướng tới một không gian kinh tế xanh, phát triển bền vững, bảo tồn và phát huy các giá trị thiên nhiên, khai thác hiệu quả các tiềm năng thế mạnh của khu vực để phát triển kinh tế – xã hội; định hướng phát triển thị trấn Đầm Hà mở rộng làm hạt nhân và các khu chức năng khác trên địa bàn.
Huyện Bình Liêu
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 1146/QĐ-UBND ngày 05/5/2023.
- Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn quốc gia – Bộ Xây dựng.
- Diện tích 47.075,72 ha; quy mô dân số đến 2040 khoảng 85.000 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh và cấp vùng về kinh tế cửa khẩu mậu dịch biên giới, lâm nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội vùng phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh; trung tâm du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái – trải nghiệm, du lịch nông nghiệp, du lịch văn hóa, du lịch biên giới; là trung tâm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc của tỉnh Quảng Ninh.
- Mô hình, định hướng phát triển không gian với 02 trọng tâm (Đô thị Bình Liêu thành vùng lõi đô thị hóa; Đô thị Hoành Mô là đô thị tổng hợp về kinh tế, văn hóa, dịch vụ, du lịch của vùng biên giới); 03 hành lang (Hành lang quốc lộ 18C kết nối thị trấn Bình Liêu với đô thị Hoành Mô; Hành lang du lịch – sinh thái phía Nam: Trục du lịch và dịch vụ kết nối các xã và các khu, điểm du lịch đặc trưng của Bình Liêu; Hành lang sinh thái phía Bắc và Tây Bắc); 03 phân vùng (Vùng trung tâm huyện Bình Liêu; Vùng phát triển nông – lâm nghiệp gắn với du lịch – dịch vụ phía Nam; Vùng phát triển nông – lâm nghiệp, kết hợp đảm bảo an ninh quốc phòng phía Bắc và Tây Bắc).
Huyện đảo Cô Tô
- Quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cô Tô đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 3898/QĐ-UBND ngày 09/10/2020.
- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Kiến trúc đầu tư và Thương mại Việt Nam
- Diện tích 5.175,45 ha; quy mô dân số đến 2040 khoảng 60.900 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi).
- Tính chất: Là khu vực huyện đảo tiền tiêu có kinh tế phát triển, xây dựng đồng bộ; khu vực có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng; là khu du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao gắn với văn hóa lịch sử và thắng cảnh thiên nhiên với các chức năng vui chơi giải trí tổng hợp, thể thao, dịch vụ du lịch, lưu trú, nghỉ dưỡng cao cấp; nghiên cứu khoa học về thiên nhiên, môi trường sinh thái….; trung tâm hậu cần nghề cá, trung tâm cứu hộ, cứu nạn vùng Đông Bắc.
- Mô hình, định hướng phát triển không gian: Phát triển đô thị trên 03 đảo (Mở rộng quỹ đất phát triển đô thị hiện có tại đảo Cô Tô Lớn, Thanh Lân, bố trí đất ở và di dân ra đảo Trần. Đảo Cô Tô Con không bố trí đất ở); kết nối 02 đảo lớn nhất: đảo Cô Tô Lớn và đảo Thanh Lân bằng tuyến cáp treo, các điểm kết nối khác bằng tàu thuyền.
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh
(Bài đăng trên Tạp chí Kiến trúc số 10-2023)

































